Đề thi giữa học kì 1 Vật lý 8 năm 2023

Đề thi giữa học kì 1 môn Vật Lý 8 năm 2022 – 2023 gồm 6 đề kiểm tra có đáp án và bảng ma trận chi tiết. Đề thi trung cấp môn Vật lý 8 được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm + tự luận (theo biểu điểm) với thời gian làm bài là 45 phút.

1. Giáo án Vật lý 8:

1. Chuyển động cơ học là gì? cho VD? Vật được coi là đứng yên khi nào? Tại sao nói chuyển động có tính chất tương đối?

2. Viết công thức tính vận tốc? Tính chất nào của cd đặc trưng cho độ lớn của vận tốc?

3. Thế nào là tính đồng nhất và không đều? Công thức tính tốc độ trung bình của một cd không đều là gì?

4. Tại sao người ta nói lực là đại lượng véc tơ?

5. Thế nào là cân bằng của 2 lực? Một vật chịu tác dụng t/d của hai lực cân bằng sẽ ntn khi: Vật đứng yên; khi vật chuyển động?

6. Thế nào là lực ma sát trượt, lăn và nghỉ? Cho ví dụ về lực ma sát có lợi và có hại?

7. Viết công thức tính áp suất chất rắn? Nêu các cách làm tăng hoặc giảm áp suất của vật rắn?

8. Nêu đặc điểm của áp suất chất lỏng? Công thức tính áp suất chất lỏng là gì?

9. Viết công thức tính lực đẩy của Aximeter? Hướng lực đẩy, hướng và điểm đặt của Aximeter là gì?

10. Điều kiện để vật nổi, chìm, lơ lửng trong chất lỏng?

Hay nhin nhiêu hơn: Đề thi THPT môn Toán 8 năm học 2023-2024 có đáp án

2. Đề thi giữa học kì 1 môn Vật lý 8 năm học 2023 – 2024:

2.1. Bộ chủ đề 1:

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm)

Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1. Đơn vị nào sau đây là đơn vị của công cơ học?

A. Không áp dụng

BNM

C.N/m2

DN/m3

Câu 2. Điều nào sau đây là đúng khi nói về công suất.?

A. Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một giây.

B. Công được xác định bằng lực tác dụng trong một giây.

C. Công suất được xác định theo công thức P = At

D. Công của vật được xác định bằng công thực hiện khi vật đi được một mét.

Câu 3. Đơn vị nào sau đây là đơn vị của công suất?

A. Joule trên giây (J/s), kilowatt (kW). B. Oát(W), kilowatt(kW)

C. Kilôgam (kW), joule trên giây (J/s) D. Oát (W), kilowatt (kW), joule trên giây (J/s)

Câu 4. Nếu chọn trái đất làm điểm quy chiếu để tính thế năng thì vật nào sau đây không có thế năng?

A. Viên đạn đang bay

B. Nguồn được để ở độ cao tự nhiên so với mặt đất.

C. Quả bóng lăn trên mặt đất.

D. Lò xo bị ép xuống đất.

Câu 5. Vật nào sau đây không có động năng?

A. Năm yên viên bi trên sàn nhà. B. Viên bi lăn trên sàn nhà.

C. Máy bay đang bay. D. Viên đạn đang bay về phía mục tiêu.

Tham Khảo Thêm:  12 cung hoàng đạo theo ngày sinh của Nam và nữ mới nhất

Câu 6. Điều nào sau đây là đúng khi nói về cơ năng?

A. Cơ năng phụ thuộc vào khối lượng của vật gọi là thế năng đàn hồi.

B. Cơ năng phụ thuộc vào vị trí của vật so với trái đất gọi là thế năng trọng trường.

C. Cơ năng của vật do vận tốc của nó sinh ra gọi là động năng.

D. Cơ năng của vật do khối lượng của nó sinh ra gọi là động năng.

Câu 7. Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào? Chọn câu trả lời đầy đủ nhất.

Tích lũy

B. Biến dạng vật đàn hồi.

C. Vận tốc của vật

D. Khối lượng và chất

Câu 8. Hai bạn Nam và Đăng múc nước ở giếng. Nam kéo đôi xô nước của Đăng. Thời gian Đăng lấy cái xô chỉ bằng một nửa thời gian của Nam. So sánh năng lực trung bình của Nam và Đăng. Câu hỏi nào sau đây đúng?

A. Thùng của Nam lớn hơn vì thùng của Nam nặng gấp đôi.

B. Dung tích của Đăng lớn hơn vì thời gian rút nước của Đăng chỉ bằng một nửa thời gian rút nước của Na.

C. Công suất của Nam và Đăng như nhau.

D. Không có cơ sở để so sánh.

Phần II. Tiểu luận. (6,0 điểm)

Câu 9 (1,0 điểm): Cho biết luật công?

Câu 10 (2,0 điểm):

a) Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?

b) Cho ví dụ về một vật có động năng và thế năng?

Câu 11 (3,0 điểm):

Một con ngựa kéo một chiếc xe với vận tốc 9 km/h. Lực kéo của con ngựa là 200 N.

a) Tính quãng đường xe ngựa đi được trong 1 giờ.

b) Tính sức ngựa.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Vật lý 8

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm):

CÂU Đầu tiên 2 3 4 5 6 7 số 8
Hồi đáp BỎ hoặc một cách dễ dàng hoặc BỎ BỎ
giọt 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

Phần II. Tự luận (6,0 điểm):

CÂU Hồi đáp giọt
Câu 9.

(1,0 điểm)

Không có máy móc đơn giản nào mang lại cho chúng ta bất kỳ lợi thế nào trong công việc. Mạnh bao nhiêu lần thì thua bấy nhiêu lần đi đường và ngược lại 1,0 đồng
Câu 10.

(2,0 điểm)

a) Động năng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của nó. 1,0 đồng
b) Cho ví dụ về một vật có động năng và thế năng: 1,0 đồng

Câu 11.

(3,0 điểm)

Bản tóm tắt:

V = 9 km/giờ

F=200N

t = 1h = 3600(s)

a) s = ?

b) P = ? Giải pháp

0,5 đồng

a) Trong 1 giờ con ngựa kéo được xe đi được quãng đường là:

s = năm

s= 9.1 = 9 km = 9000 m.

0,25

0,5

Công mà ngựa kéo trong 1 giờ là:

A = Fs

A= 200.9000 = 1800000J.

0,25

0,5

Mã lực trong 1 giờ = 3600(s) là:

P = frak{A}{t}

P = frak{1800000}{3600} = 500 W

0,25

0,25

0,5

2.2. Bộ chủ đề 2:

I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu sau:

Câu hỏi 1: Một vật đứng yên khi:

A. Vị trí của vật càng xa điểm quy chiếu.
B. Vị trí của vật có điểm quy chiếu càng gần vật.
C. Vị trí của vật so với điểm quy chiếu thay đổi.
D. Vị trí của vật so với điểm quy chiếu không đổi.

Tham Khảo Thêm:  Giáo viên 2023 được giảm định mức tiết dạy như thế nào?

Câu 2: Các kết luận sau đây là không đúng:

A. Lực là cái hỗ trợ chuyển động.
B. Lực là cái làm cho vật đổi hướng chuyển động.
C. Lực là cái làm cho vật thay đổi vận tốc.
D. Vật bị biến dạng do có lực tác dụng lên nó.

câu 3: Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào ?

A. đơn vị chiều dài
B. đơn vị thời gian
C. đơn vị độ dài và đơn vị thời gian.
D. các yếu tố khác.

câu 4. Một người đi xe máy từ A đến B. Đoạn đường đầu mất 15 phút. Nó đi hết quãng đường còn lại trong 30 phút với vận tốc 12 m/s. Đường dầu dài bao nhiêu? Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là 36 km/h. Chọn câu trả lời đúng?

A. 3 km.
B. 5,4km.
C. 10,8 km.
D. 21,6km.

Câu 5: Vật chuyển động nhanh như thế nào khi:

A. Thời gian chuyển động càng dài.
B. Thời gian chuyển động càng ngắn.
C. Vận tốc chuyển động càng lớn.
D. Tốc độ chuyển động càng giảm.

Câu 6: Lực là nguyên nhân gây ra:

A. Tăng tốc độ di chuyển.
B. Giảm tốc độ chuyển động.
C. Không thay đổi vận tốc chuyển động.
D. Làm thay đổi vận tốc chuyển động.

Câu 7: Dưới tác dụng của các lực cân bằng:

A. Vật không thay đổi trạng thái chuyển động.
B. Một vật đang đứng yên sẽ đứng yên.
C. Vật chuyển động thẳng đều sẽ chuyển động thẳng đều
D. Chỉ A, B sai.

Câu 8. Vật nào sau đây có thể làm giảm lực ma sát?

A. Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc.
B. Tăng độ nhẵn giữa các bề mặt tiếp xúc.
C. Tăng áp suất lên mặt tiếp xúc.
D. Tăng bề mặt tiếp xúc

Câu 9: Nếu một vật chịu tác dụng của các lực không cân bằng thì các lực này không thể làm cho vật:

A. Trong chuyển động nó sẽ tăng tốc.
B. Trong chuyển động, chuyển động sẽ chậm dần đều.
C. Trong chuyển động nó sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
D. Bị biến dạng.

câu hỏi 10: Một ôtô chở người chuyển động thẳng đều trên quãng đường dài 54 km với vận tốc 36 km/h. Thời gian ô tô đi hết quãng đường đó là:

A. 2/3 giờ
B. 1,5 giờ
C. 75 phút
D. 120 phút

II. TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 11 (1 điểm): Nêu khái niệm chuyển động thẳng đều? Ví dụ

Câu 12 (1 điểm): Ôtô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ và đến Hải Phòng lúc 10 giờ. Cho biết đoạn đường Hà Nội – Hải Phòng dài 100 km, hỏi vận tốc của ô tô là bao nhiêu km/h và bao nhiêu m/s?

Câu 13 (1 điểm): Tại sao lại dùng con lăn gỗ hay ống thép dưới gầm máy nặng di chuyển dễ dàng.

Tham Khảo Thêm:  Tuyển tập những câu chửi hay mà đau như xát muối, ăn ớt

Câu 14 (2 điểm): Đặt một bao gạo có khối lượng 60 kg lên một chiếc ghế 4 chân có khối lượng 4 kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8 cm2 . Tính áp lực của chân ghế tiếp xúc với mặt đất.

Hồi đáp

I. NHIỀU LỰA CHỌN (5 điểm) Mỗi ​​câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

CÂU Đầu tiên 2 3 4 5 6 7 số 8 9 mười
Hồi đáp một cách dễ dàng hoặc BỎ một cách dễ dàng một cách dễ dàng BỎ BỎ

II. TIỂU LUẬN(5 điểm)

Câu 11: (1 điểm) Chuyển động thẳng đều là chuyển động trong đó vận tốc của vật không thay đổi theo thời gian.

Ví dụ: Đầu cánh quạt chuyển động khi quạt quay đều

Câu 12 (1 điểm):

Tóm tắt: s = 100 km; t2 = 10 giờ; tĐầu tiên = 8 giờ; v = ?

Thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là: t = t2 – tĐầu tiên = 10 – 8 = 2h

Vận tốc của ô tô là:

mathrm{v}=frac{mathrm{s}}{mathrm{t}}=frac{100}{2}=50 mathrm{~km} / mathrm{h}

Chuyển đổi sang m/s là: mathrm{v}=50 mathrm{~km} / mathrm{h}=frac{50 mathrm{~km}}{1 mathrm{~h}}=frac{50000 mathrm{~m}}{3600 mathrm{~s ) }}=13,89 mathrm{~m} / mathrm{s}

Câu 13 (1 điểm): Do sử dụng con lăn bằng gỗ hoặc ống thép đặt dưới máy nặng, ma sát lăn nhỏ nên dễ dàng di chuyển máy.

Câu 14 (2 điểm):

Tóm tắt: mĐầu tiên =60 kg, m2 = 4 kg,

S = 4,8cm2 = 32 cm2 = 0,0032 m2

p = ? N/m2

Giải pháp

– Trọng lượng của gạo và ghế tác dụng lên sàn là:

P= 10m= 10(60+4) = 640N = F (do P vuông góc với mặt sàn nằm ngang nên đóng vai trò là áp lực)

Áp lực do hai chân ghế tác dụng lên mặt đất là:

ADCT: p = F:S = 640 : 0,0032 = 200.000 (N/m2 )

Vậy áp lực của chân ghế tác dụng lên mặt đất là: 200 000 (N/m2)

3. Ma trận đề thi Vật lý 8:

TT Nội dung kiến ​​thức Đơn vị kiến ​​thức, kĩ năng Mức độ kiến ​​thức và kỹ năng

phải được kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
truyền thuyết NGHĨA Vận dụng Vận dụng Hướng lên
Đầu tiên Chương I. Cơ học Công việc cơ khí. Quyền công khai. LỰC LƯỢNG Biết:

– Biết công thức tính công, chỉ ra quy luật của công.

– Biết đơn vị công tác, năng lực.

Biết rằng công thực hiện trong 1 giây

Nghĩa:

– Nắm được năng lực giải bài tập vận dụng

Mức sử dụng thấp:

– Vận dụng các công thức tính công cơ học, công suất và một số công thức liên quan để giải bài tập.

Xử lý:

– Tính công, công suất

3 Đầu tiên 3 Đầu tiên
2 Cơ năng, thế năng, động năng Biết:

Biết:

– Biết khi nào vật có thế năng

Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Nghĩa:

– Để hiểu vật nào có động năng và thế năng trong thực tế

Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào? Lấy một ví dụ minh họa

Đầu tiên 3



Cảm ơn bạn đã đọc bài viết Đề thi giữa học kì 1 Vật lý 8 năm 2023 . Đừng quên truy cập Cakhia TV kênh trực tiếp bóng đá số 1 Việt Nam hiện nay để có những phút giây thư giãn cùng trái bóng tròn !

Related Posts

Mẫu quyết định bổ nhiệm trưởng phòng công ty, doanh nghiệp

Mẫu quyết định bổ nhiệm trưởng phòng là mẫu quyết định do ban lãnh đạo công ty đưa ra để quyết định bổ nhiệm trưởng phòng chuyên…

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng nhà đất

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng đất đai là văn bản pháp lý trong trường hợp các bên muốn giải thể hợp đồng chuyển…

Có được bảo lưu kết quả học tập khi bị gọi nhập ngũ không?

Có được bảo lưu kết quả học tập khi bị gọi nhập ngũ không? Đây là câu hỏi được rất nhiều nam thanh niên trong độ tuổi…

Câu hỏi đề thi trắc nghiệm Luật Giáo dục miễn phí có đáp án

Câu hỏi đề thi trắc nghiệm Luật Giáo dụ bao gồm phần nội dung xoay quang kiến thức về Luật giáo dục hiện hành và các văn…

Kết bài Làng của Kim Lân (cơ bản, nâng cao, học sinh giỏi)

Để có những kết luận thực sự hay và chu đáo, tại sao không thử tham khảo tài liệu tham khảo của chúng tôi và viết một…

Phân tích tác phẩm Bàn luận về phép học chọn lọc siêu hay

“Diskutimi rreth të mësuarit” nga Nguyen Thiep i ofruar mbretit Quang Trung tregon zemrën e Nguyen Thiep me ringjalljen e arsimit kombëtar të kombit. Këtu është një…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *